Top

  1. Sản phẩm trước
    Sản phẩm sau
    Sản phẩm 4 của 7
    Sản phẩm này được thêm vào danh sách lúc 10h22 ngày 24-03-2015.

    Trích Tinh Ích Mẫu - 300gr
    [Model 032]

    Giá:  450,000đ

    KINH NGUYỆT KHÔNG ĐỀU - ÍCH MẪU

Sản phẩm: Trích Tinh Ích Mẫu - 300gr

TINH CHẤT Ích Mẫu, Hương Phụ, Ngải Cứu 100% thiên nhiên.

    Kinh nguyệt không đều, thống kinh, đau bụng kinh ra quá nhiều, bị rong kinh sau khi sanh, khí hư, bạch đới,....
    Phụ nữ uống thường xuyên giúp khí huyết lưu thông, giúp da tươi trẻ.
    Cách dùng:
    Mỗi lần uống từ 1g đến 2g bột hòa tan ích mẫu tương ứng với 0.5 đến 1 muỗng cà phê (dung với nước đun sôi để nguội hoặc nước ấm pha uống).

Sản xuất theo TSCS: 15/2009

CÂY ÍCH MẪU

Tên khoa học: Herba leonuri Heterophylli. Leonurus heterophyllus Sweet. Họ hoa môi (Lamiaceae)

Ích Mẫu là một vị thuốc chữa bệnh phụ nữ rất tốt, được dùng phổ biến trong dân gian. Nó có mặt hầu hết trong các bài thuốc bổ huyết điều kinh, chữa kinh nguyệt không đều và các bệnh thai tiền, sản hậu.

Theo Đông y: ích mẫu có vị đắng, mùi thơm mát, được dùng phổ biến chữa kinh nguyệt không đều, máu ứ tích tụ, rong huyết sau khi sinh.

Theo Tây y: ích mẫu có các thành phần: alkaloid (leonurin, leonuridin), tinh dầu tanin, flavonoid.. với các tác dụng:

Tác dụng trên tử cung: trực tiếp gây hưng phấn tử cung, làm tử cung co thắt nhiều và mạnh hơn.

Tác dụng lên tim mạch: làm tăng lưu lượng động mạch vành, cải thiện vi tuần hoàn bị rối loạn, làm giảm tác động của adrenalin trên tim mạch, do đó làm giảm huyết áp; ức chế tiểu cầu ngưng tập, nâng cao hoạt tính Fibrinogen, có tác dụng làm tan huyết khối (tác dụng này chỉ có một thời gian ngắn).

Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương: chất Leonurin làm hưng phấn trung khu hô hấp ở não và có 1 Alkaloid trong ích mẫu làm ức chế thần kinh trung ương.

Ngoài ra, ích mẩu còn được dùng để điều trị bệnh nhân viêm thận, phù thủng, giảm niệu theo dõi trong 5 năm không thấy có tái phát (Trung dược học).

Ích mẫu dùng điều trị cho 234 bệnh nhân rối loạn kinh nguyệt, thấy co tác dụng điều trị tốt đối với trường hợp kinh ít, kinh thưa, thống kinh cơ năng. Trường hợp kinh thẫm màu, ích mẫu có tác dụng làm cho máu huyết tươi, Dùng riêng hoặc phối hợp với Ngải Cứu, Hương Phụ, Nghệ Đen.

Chú ý:

Theo Trung Quốc Dược Đại Học Đại Từ Điển: không dùng cho bệnh nhân có huyết hư nhưng không có ứ huyết.

Theo Trung Dược Đại Từ Điển: không dùng trong trường hợp kỵ thai, âm huyết hư.

NGẢI CỨU

Tên khoa học: Artemisia vulgaris L . Họ cúc (Asterraceae).
Ngải cứu được ghi vào Dược Điển Việt Nam (1983), Dược Điển Trung Quốc (1963).
Theo Đông y: ngải cứu có vị cay, tính hơi ấm vào 3 kinh Can, Tỳ, Thận: có tác dụng điều hòa khí huyết, trừ hàn thấp, an thai, cấm máu.
Theo Tây y: Trong ngải cứu có chứa tinh dầu (chủ yếu là Cineol, Thuyon), tanin, adeni, cholin.
Dùng chủ yếu làm thuốc chữa bệnh phụ nữ: kinh nguyệt không đều, chảy máu tử cung, khí hư, động thai, đau bụng do lạnh, đi lỵ lâu ngày ra máu, chảy máu cam.
Trong ngải cứu có một số hoạt chất có tác dụng xúc tiến tuần hoàn máu toàn thân, nhờ vậy có thể cải thiện quá trình trao đổi chất; giúp cho da được nuôi dưỡng tốt, vết thương ngoài da mau lành. Hơn nữa, tanin trong ngải cứu có tác dụng ngăn ngừa vết chàm, mụn nước nhỏ và một số bệnh viêm da khác.
Ngải cứu còn có tác dụng phân giải chất béo, có thể loại trừ những cặn bã bám trên da, làm sạch da, đặc biệt những người da nhờn. Ngải cứu còn có tác dụng giữ ẩm nên có tác dụng rất tốt đối với những người da khô.
Chú ý: không dùng cho những người âm hư huyết nhiệt.
HƯƠNG PHỤ
Tên khoa học: Cyperus rotundus L. Họ Cói (cyeraceae).
Hương phụ mọc khắp nơi ở nước ta và nhiều nước châu Á khác như: Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Indonesia: dùng làm thuốc; được ghi đầu tiên trong sách Danh y biệt lục.
Theo y học cổ truyền: một số tài liệu cho thấy tác dụng và chủ trị của hương phụ:
Lợi tam tiêu, tích tụ, đờm ẩm, phù thủng, trướng nước, cước khí, đau tim, bụng đau, răng lợi đau, băng lậu, đới hạ, kinh nguyệt không đều, các bệnh trước và sau khi sinh (Bản Thảo Cương Mục).
Lý khí, giải uất, điều kinh, chỉ thống (Trung Dược Học).
Trị vùng ngực, bụng trướng đau, hông sườn đau; kinh nguyệt không đều; ung nhọt sưng đau (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Ở Ấn Độ, người ta cho hương phụ có tác dụng lợi tiểu, điều kinh, trị giun, làm ra mồ hôi.
Theo kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:
Hương phụ có tác dụng ức chế tử cung, gần như Đương qui tố nhưng yếu hơn. Tinh dầu có hoạt tính nhẹ của kích thích tố nữ. Vì thế hương phụ thường dùng làm thuốc điều kinh.
Hương phụ có tác dụng cường tim và hạ áp.
Tinh dầu hương phụ có tác dụng ức chế tụ cầu khuẩn vàng, trực khuẩn lị Sonner.
Công dụng: dùng để chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, viêm tử cung mạn tính, các bệnh phụ nữ trước và sau khi sinh, đau dạ dày ợ hơi và nước chua, giúp ăn uống mau tiêu, chữa nôn mửa, đau bụng đi lỵ, ..
Ở Ấn Độ, người ta dùng hương phụ để chữa rối loạn dạ dày và kich thích ruột.
Chú ý: không dùng cho bệnh nhân âm hư huyết nhiệt, khí hư, không có khí trệ không dùng.

Chưa có đánh giá cho sản phẩm này

Hãy cho chúng tôi biết ý kiến của bạn về sản phẩm này!

Tag sản phẩm
Khách hàng đã mua sản phẩm này vẫn có thể mua thêm nữa